Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Văn Ngọc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 29-11-2012
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:53' 29-11-2012
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 14/ 11 / 2012
Tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC( t2)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trình hoá học.
-Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng.
-Rèn kỹ năng lập phương trình hoá học.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập PTHH
3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: Thâm nhập giáo án.
2. HS: Xem trước phần còn lại của bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: (TIẾT 2)
I. Ổn định: Nắm sỉ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
Phương trình hoá học là gì? nêu các bước lập PTHH?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề:
PTHH có ý nghĩa như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay!
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1.Hoạt động1:
-HS cho ví dụ về phản ứng hoá học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời: Nhìn vào phương trình hoá học cho ta biết điều gì?
-HS nêu ý kiến của nhóm .
-GV tổng kết lại.
-HS viết phương trình phản ứng hoá học. Cho biết tỷ lệ số nguyên tử, phân tử .
-GV yêu cấuH làm bài tập 4.
2.Hoạt động 2:
*Bài tập 1: Lập phương trình hoá học.Cho biết tỷ lệ số nguyên tử , phân tử các cặp chất (Tuỳ chọn).trong phản ứng.
*Bài tập 2: Đốt cháy khí Mê tan trong không khí thu được CO2 và H2O.
-HS viết phương trình phản ứng.
-GV lưu ý cách viết hệ số cách tính số nguyên tử các nguyên tố .
-HS làm bài tập 6,7 (sgk).
?Vậy em hiểu như thế nào về phương trình hoá học.
1. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Ví dụ: 2H2 + O2 2H2O
-Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
-Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các cặp chất .
*Ví dụ: Bài tập 2 (sgk).
*4Na + O2 ( 2Na2O
*P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
1 3 2
2. Áp dụng:
*2Fe + 3Cl2( 2FeCl3
*CH4 +2O2 CO2 + 2H2O
*Lưu ý:
-Hệ số viết trước công thức hoá học các chất (Cao bằng chữ cái in hoa).
-Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
*Ghi nhớ: Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Có 3 bước lập phương trình hoá học .
-ý nghĩa của phương trình hoá học.
IV. Củng cố:
Lập PTHH theo các sơ đồ sau và cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia và sản phẩm:
K + H2O ( KOH
Ca + O2 ( CaO
H2 + Fe2O3 ( Fe + H2O
V. Dặn dò:
Học bài làm bài tập còn lại sgk. Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.
Ngày soạn : 14 / 11/2012
Tiết 24
17: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết.
- Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được
- Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH.
2. Kỹ năng: Phân biệt được hiện tượng hoá học
- Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm
3. Giáo dục: Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kién thức cần nhớ.
2. HS: Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: Nắm sỉ số
II. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Để củng cố kiến thức đã học về định luật BTKL và PTHH chúng ta tiến hành luyện tập.
Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1.Hoạt động 1:
-GV treo bảng có một số phản ứng hoá học biểu diễn
Tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC( t2)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trình hoá học.
-Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng.
-Rèn kỹ năng lập phương trình hoá học.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập PTHH
3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: Thâm nhập giáo án.
2. HS: Xem trước phần còn lại của bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: (TIẾT 2)
I. Ổn định: Nắm sỉ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
Phương trình hoá học là gì? nêu các bước lập PTHH?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề:
PTHH có ý nghĩa như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay!
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1.Hoạt động1:
-HS cho ví dụ về phản ứng hoá học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời: Nhìn vào phương trình hoá học cho ta biết điều gì?
-HS nêu ý kiến của nhóm .
-GV tổng kết lại.
-HS viết phương trình phản ứng hoá học. Cho biết tỷ lệ số nguyên tử, phân tử .
-GV yêu cấuH làm bài tập 4.
2.Hoạt động 2:
*Bài tập 1: Lập phương trình hoá học.Cho biết tỷ lệ số nguyên tử , phân tử các cặp chất (Tuỳ chọn).trong phản ứng.
*Bài tập 2: Đốt cháy khí Mê tan trong không khí thu được CO2 và H2O.
-HS viết phương trình phản ứng.
-GV lưu ý cách viết hệ số cách tính số nguyên tử các nguyên tố .
-HS làm bài tập 6,7 (sgk).
?Vậy em hiểu như thế nào về phương trình hoá học.
1. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
Ví dụ: 2H2 + O2 2H2O
-Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
-Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các cặp chất .
*Ví dụ: Bài tập 2 (sgk).
*4Na + O2 ( 2Na2O
*P2O5 + 3H2O ( 2H3PO4
1 3 2
2. Áp dụng:
*2Fe + 3Cl2( 2FeCl3
*CH4 +2O2 CO2 + 2H2O
*Lưu ý:
-Hệ số viết trước công thức hoá học các chất (Cao bằng chữ cái in hoa).
-Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
*Ghi nhớ: Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Có 3 bước lập phương trình hoá học .
-ý nghĩa của phương trình hoá học.
IV. Củng cố:
Lập PTHH theo các sơ đồ sau và cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia và sản phẩm:
K + H2O ( KOH
Ca + O2 ( CaO
H2 + Fe2O3 ( Fe + H2O
V. Dặn dò:
Học bài làm bài tập còn lại sgk. Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.
Ngày soạn : 14 / 11/2012
Tiết 24
17: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết.
- Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được
- Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH.
2. Kỹ năng: Phân biệt được hiện tượng hoá học
- Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm
3. Giáo dục: Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kién thức cần nhớ.
2. HS: Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: Nắm sỉ số
II. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Để củng cố kiến thức đã học về định luật BTKL và PTHH chúng ta tiến hành luyện tập.
Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1.Hoạt động 1:
-GV treo bảng có một số phản ứng hoá học biểu diễn
 






Các ý kiến mới nhất